CÁCH XỬ LÝ SỐ LIỆU BIỂU ĐỒ MIỀN

Các bước tiến hành và cách vẽ biểu đồ miền chính xác

Bước 1 : Vẽ khung của biểu đồ

- khung biểu đồ miễn được vẽ theo các trị giá tương đối thông thường là hình chữ nhật. Trong đấy được chia ra thành các miền khác nhau và chồng lên nhau. Mỗi miền biểu lộ 1 đối tượng địa lí cụ thể.- Những thời điểm năm thứ nhất và năm cuối của biểu đồ phải được nằm trên 2 cạnh bên phải, trái của hình chữ nhật, chính là khung của biểu đồ.- Chiều rộng của biểu đồ thường biểu diễn thời gian của năm và chiều cao của hình chữ nhật biểu diễn đơn vị của biểu đồ.- Biểu đồ miền vẽ theo trị giá tuyệt đối nhằm thể hiện động thái, nên dựng 2 trục –một trục chỉ giới hạn năm cuối, một trục thể hiện đại lượng( dạng này thường ít gặp ít bởi nó chỉ sử dụng biểu đồ miền với giá trị tương đối.

Bạn đang xem: Cách xử lý số liệu biểu đồ miền

Bước 2: Vẽ ranh giới của các miền

Lấy năm thứ nhất làm trục tung, phân chia khoảng cách của từng năm theo tỉ lệ tương ứng.

Bước 3 : Bước cuối cùng là hoàn thiện biểu đồ 

Ghi số liệu vào đúng vị trí của từng miền trong biểu đồ.

*

Cùng Top lời giải tìm hiểu về biểu đồ miền và các bài tập thực hành nhé

1. Dấu hiệu nhận biết về biểu đồ miền

Biểu đồ miền là một dạng biểu đồ đặc biệt, nêu không chú ý khi học ở trường các bạn sẽ dễ nhầm lẫn với biểu đồ tròn, còn nếu như tinh vi hơn các em sẽ bị đề ra đánh lừa nhầm sang biểu đồ cột chồng, tuy nhiên sẽ có những dấu hiệu cơ bản để nhận biết nhất định.Biểu đồ miền còn được gọi với tên là biểu đồ diện. Loại biểu đồ nhằm thể hiện cả động thái phát triển và cơ cấu của các đối tượng. Toàn bộ biểu đồ là mình hình vuông hoặc hình chữ nhật, trong đó nó sẽ được chia thành các miền khác nhau.Khi nào chọn biểu đồ miền? Đó là lúc đề ra cần thể hiện cơ cấu tỉ lệ. Để xác định vẽ biểu đồ miền, với số liệu đã cho được thể hiện trên 3 năm (tức là cần tới 4 hình tròn như thông thường thì chúng ta lại chuyển sang vẽ biểu đồ miền). Như vậy nếu số liệu đã cho từ 3 năm trở lên với mục đích thể hiện về cơ cấu thì các bạn hãy vẽ biểu đồ miền.- Dấu hiệu dễ nhận thấy nhất đó là:Nhiều năm nhưng ít thành phần.

2. Một số dạng biểu đồ miền môn Đại lý các em thường gặp

- Biểu đồ chồng từ gốc tọa độ

- Biểu đồ miền chồng nối tiếp

3. Cách nhận xét dạng biểu đồ miền

- Nhận xét chung nhất về bảng số liệu: Nhìn nhận chính xác, phân tích xu hướng chung của toàn bộ số liệu.- Nhận xét hàng ngang: Theo thời gian thì cá yếu tố đó sẽ tăng hay giảm, tăng giảm như thế nào? trong thời gian bao lâu? tăng giảm bao nhiêu? Sau đó tới nguyên tố khác sẽ tăng hay giảm , mức chênh lệch như thế nào?- Nhận xét hàng dọc: Yếu tố xếp hạng như thế nào? với sự thay đổi thứ hạng?- Tổng kết và giải thích.

4. Một số dạng bài tập 

Bài tập 1: Cho bảng số liệu sau:

CƠ CẤU XUẤT KHẨU HÀNG HÓA PHÂN THEO NHÓM HÀNG CỦA NƯỚC TA,

GIAI ĐOẠN 1995 - 2015 (Đơn vị: %)

Năm

1995

2000

2005

2010

2015

Hàng công nghiệp nặng và khoáng sản

25,3

37,2

36,1

45,1

48,1

Hàng công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp

28,4

33,9

41,0

34,1

32,7

Hàng nông - lâm - thủy -sản

46,3

28,9

22,9

20,8

19,2

a) Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu xuất khẩu hàng hóa phân theo nhóm hàng của nước ta, giai đoạn 1995 - 2015?

b) Nhận xét và giải thích.

Hướng dẫn trả lời

a) Vẽ biểu đồ

*

CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU XUẤT KHẨU HÀNG HÓA PHÂN THEO NHÓM HÀNG CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 1995 - 2015

b) Nhận xét và giải thích

* Nhận xét

- Cơ cấu xuất khẩu hàng hóa phân theo nhóm hàng của nước ta có sự chuyển dịch.

+ Hàng công nghiệp nặng và khoáng sản tăng (22,8%) nhưng không ổn định (1995 - 2000 và 2005 - 2015 tăng; 2000 - 2005 giảm).

+ Hàng công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp tăng (4,3%) nhưng không ổn định (1995 - 2005 tăng, 2005 - 2015 giảm).

+ Hàng nông - lâm - thủy sản có tỉ trọng giảm liên tục và giảm 27,1%.

* Giải thích

- Các mặt hàng công nghiệp nặng và khoáng sản tăng lên là do nước ta áp dụng khoa học kĩ thuật vào khai thác, chế biến khoáng sản nhưng chủ yếu xuất khẩu các sản phẩm thô nên giá trị vẫn còn thấp.

- Hàng công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp là một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực ở nước ta nhờ nguồn tài nguyên thiên nhiên dồi dào trong nước, các lợi thế về nguồn lao động,… nhưng do chịu ảnh hưởng của thị trường nên không ổn định.

- Hàng nông - lâm - thủy sản là mặt hàng xuất khẩu chủ lực nhưng có nhiều khắt khe từ các thị trường nhập khẩu (Nhật Bản, Hoa Kì, Anh,…) nên không ổn và tăng chậm dẫn đến tỉ trọng giảm nhanh trong những năm gần đây.

Bài tập 2: Cho bảng số liệu sau:

CƠ CẤU DIỆN TÍCH LÚA PHÂN THEO MÙA VỤ Ở NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2000 - 2016

(Đơn vị: %)

Năm

Đông xuân

Hè thu

Mùa

2000

39,9

29,9

30,2

2005

40,1

32,1

27,8

2010

41,2

32,5

26,3

2016

40,4

37,2

22,4

a) Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu diện tích lúa phân theo mùa vụ ở nước ta, giai đoạn 2000 - 2016?

b) Nhận xét và giải thích.

Hướng dẫn trả lời

a) Vẽ biểu đồ

*

CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU DIỆN TÍCH LÚA PHÂN THEO MÙA VỤ Ở NƯỚC TA,

GIAI ĐOẠN 2000 - 2016

b) Nhận xét và giải thích

* Nhận xét

- Diện tích lúa phân theo mùa vụ ở nước ta có sự thay đổi qua các năm.

- Lúa đông xuân chiếm tỉ trọng lớn nhất (40,4%), tiếp đến là lúa hè thu (37,2%) và chiếm tỉ trọng nhỏ nhất là lúa mùa (22,4%).

- Tỉ trọng diện tích lúa phân theo mùa vụ có sự chuyển dịch:

+ Lúa đông xuân tăng lên liên tục và tăng thêm 0,5%.

+ Lúa hè thu tăng lên liên tục và tăng thêm 7,3%.

+ Lúa mùa giảm liên tục và giảm 7,8%.

* Giải thích

- Diện tích lúa phân theo mùa vụ ở nước ta có sự chuyển dịch là do việc áp dụng các tiến bộ khoa học kĩ thuật vào trong sản xuất, nhiều giống mới chịu hạn và lạnh tốt được sử dụng rộng,… đặc biệt là việc mở rộng diện tích lúa vào mùa hè thu và đông xuân.

- Lúa mùa có tỉ trọng giảm chủ yếu do diện tích tăng chậm hơn so với lúa đông xuân và lúa hè thu.

Bài tập 3: Cho bảng số liệu sau:

KHỐI LƯỢNG VẬN CHUYỂN PHÂN THEO LOẠI HÀNG HÓA (Đơn vị: Nghìn tấn)

Loại hàng \ Năm

2010

2013

2015

2017

Hàng xuất khẩu

5461

7118

9916

11661

Hàng nhập khẩu

9293

13575

14859

17856

Hàng nội địa

7149

13326

13553

16730

Tổng

21903

34019

38328

46247

a) Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự thay đổi cơ cấu khối lượng vận chuyển phân theo loại hàng hóa ở nước ta, giai đoạn 2010 - 2017?

b) Nhận xét sự thay đổi từ biểu đồ đã vẽ và giải thích?

Hướng dẫn trả lời

a) Vẽ biểu đồ

* Xử lí số liệu

- Công thức: Tỉ trọng từng loại hàng = Khối lượng loại hàng / Tổng số hàng x 100%.

- Áp dụng công thức trên, tính được bảng số liệu sau đây:

CƠ CẤU KHỐI LƯỢNG VẬN CHUYỂN PHÂN THEO LOẠI HÀNG HÓA (Đơn vị: %)

Loại hàng \ Năm

2010

2013

2015

2017

Hàng xuất khẩu

24,9

20,9

25,9

25,2

Hàng nhập khẩu

42,4

39,9

38,8

38,6

Hàng nội địa

32,7

39,2

35,3

36,2

Tổng

100,0

100,0

100,0

100,0

* Vẽ biểu đồ

*

CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KHỐI LƯỢNG VẬN CHUYỂN PHÂN THEO LOẠI HÀNG HÓA Ở NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2010 - 2017

b) Nhận xét và giải thích

* Nhận xét

- Cơ cấu khối lượng vận chuyển phân theo loại hàng hoá có sự thay đổi nhưng không lớn.

Xem thêm: Cách Làm Hình Ảnh Thành Video, Top Phần Mềm Tạo Video Từ Hình Ảnh Chất Lượng

- Sự thay đổi diễn ra theo hướng tăng tỉ trọng hàng nội địa và hàng xuất khẩu; giảm tỉ trọng hàng nhập khẩu.

+ Tỉ trọng hàng xuất khẩu tăng nhẹ (0,3%) nhưng không ổn định (2010 - 2013 và 2015 -2017 giảm; 2013 - 2015 tăng).

+ Tỉ trọng hàng nhập khẩu giảm liên tục qua các năm và giảm 3,8%.

+ Tỉ trọng hàng nội địa tăng nhẹ (3,5%) nhưng không ổn định (2010 - 2013 và 2015 -2017 tăng; 2013 - 2015 giảm).

- Khối lượng vận chuyển phân theo loại hàng hóa đều tăng lên liên tục: hàng xuất khẩu tăng thêm 6200 nghìn tấn, hàng nhập khẩu tăng thêm 8563 nghìn tấn và hàng nội địa tăng 9581 nghìn tấn.

- Hàng nội địa tăng nhanh nhất (234,0%), tiếp đến là hàng xuất khẩu (213,5%) và tăng chậm nhất là hàng nhập khẩu (192,1%).

* Giải thích

- Do sản xuất trong nước phát triển và chính sách đẩy mạnh xuất khẩu nên tỉ trọng hàng nội địa và hàng xuất khẩu tăng nhanh.

- Tuy vẫn chiếm tỉ trọng lớn nhất nhưng do khối lượng hàng nhập khẩu tăng chậm hơn so với hai loại hàng trên nền tỉ trọng giảm => Xu hướng phù hợp với quá trình công nghiệp hóa, hạn chế hàng nhập khẩu, chủ động sản xuất các mặt hàng trong nước và đẩy mạnh xuất khẩu, hội nhập nền kinh tê khu vực và trên thế giới.

Bài tập 4: Cho bảng số liệu sau:

CƠ CẤU GDP PHÂN THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ CỦA NƯỚC TA,

GIAI ĐOẠN 2006 - 2014 (Đơn vị: %)

Năm

2006

2008

2009

2010

2012

2014

Khu vực Nhà nước

36,7

35,1

34,7

33,6

32,6

31,9

Khu vực ngoài Nhà nước

47,2

47,5

48,0

49,1

49,6

48,2

Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài

16,1

17,4

17,3

17,3

17,8

19,9

a) Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự thay đổi cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế của nước ta, giai đoạn 2006 - 2014?

b) Nhận xét sự thay đổi cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế của nước ta, giai đoạn 2006 - 2014?

Hướng dẫn trả lời

a) Vẽ biểu đồ

*

CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU GDP PHÂN THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2006 - 2014

b) Nhận xét

- Cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế ở nước ta có sự chuyển dịch.

+ Khu vực Nhà nước có tỉ trọng giảm liên tục và giảm 4,8%.

+ Khu vực ngoài Nhà nước có tỉ trọng tăng (1,0%) nhưng không ổn định (2006 - 2012 tăng; 2012 - 2014 giảm).

+ Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài có tỉ trọng tăng (3,8%) nhưng không ổn định (2006 - 2008 và 2010 - 2014 tăng; 2008 - 2010 giảm).

- Tỉ trọng cơ cấu của các thành phần kinh tế có sự khác nhau. Khu vực ngoài Nhà nước có tỉ trọng cao nhất (48,2%), tiếp đến là khu vực Nhà nước (31,9%) và chiếm tỉ trọng thấp nhất là khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (19,9%).

Sự chuyển dịch các thành phần kinh tế ở nước ta phù hợp với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập nền kinh tế của đất nước.

Bài tập 5: Cho bảng số liệu sau:

DÂN SỐ NƯỚC TA PHÂN THEO THÀNH THỊ VÀ NÔNG THÔN,

GIAI ĐOẠN 2010 - 2018 (Đơn vị: Nghìn người)

Năm

2010

2012

2014

2016

2018

Thành thị

26.460,50

28.274,90

30.272,70

31.397,00

32.636,90

Nông thôn

60.606,80

60.928,00

60.931,10

61.853,70

62.748,30

Tổng

87.067,30

89.202,90

91.203,80

93.250,70

95.385,20

a) Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự thay đổi cơ cấu dân số phân theo thành thị và nông thôn ở nước ta, giai đoạn 2010 - 2018?

b) Nhận xét và giải thích.

Hướng dẫn trả lời

a) Vẽ biểu đồ

* Xử lí số liệu

- Công thức: Tỉ trọng từng dân số = Dân số từng loại / Tổng dân số x 100%.

- Áp dụng công thức, ta tính được bảng số liệu sau:

CƠ CẤU DÂN SỐ NƯỚC TA PHÂN THEO THÀNH THỊ VÀ NÔNG THÔN,

GIAI ĐOẠN 2010 - 2018 (Đơn vị: %)

Năm

2010

2012

2014

2016

2018

Thành thị

30,5

31,8

33,1

34,4

35,7

Nông thôn

69,5

68,2

66,9

65,6

64,3

Tổng

100,0

100,0

100,0

100,0

100,0

* Vẽ biểu đồ

*

CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU DÂN SỐ PHÂN THEO THÀNH THỊ VÀ NÔNG THÔN Ở NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2010 - 2018

b) Nhận xét và giải thích

* Nhận xét

- Dân số thành thị và nông thôn có sự thay đổi theo các năm. Tỉ trọng dân nông thôn luôn lớn hơn dân thành thị (2018: 64,3% so với 35,7%).

- Dân số thành thị tăng thêm 6176,4 nghìn người; dân số nông thôn tăng thêm 2141,5 nghìn người. Dân số thành thị tăng nhanh hơn dân số nông thôn (123,3% so với 103,5%).

- Tỉ trọng dân thành thị và nông thôn có sự chuyển dịch:

+ Dân thành thị tăng liên tục và tăng thêm 5,2%.

+ Dân nông thôn giảm liên tục và giảm đi 5,2%.

* Giải thích

- Dân cư nước ta tăng là do quy mô dân số nước ta lớn, số người trong độ tuổi sinh đẻ còn nhiều.

- Dân số thành thị tăng nhanh hơn dân nông thôn là do quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa nhiều lao động từ nông thôn di cư vào các khu vực thành thị tìm việc làm, đặc biệt là các đô thị lớn như Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Bình Dương,…

- Dân số nông thôn luôn nhiều hơn dân thành thị nhưng tỉ trọng dân nông thôn giảm là do dân nông thôn tăng chậm hơn dân thành thị và một phần lớn dân nông thôn di chuyển vào thành thị.